Articles by "nguphaptienghan"

ẩm thực Hàn Quốc ẩm thực Ý bán vé máy bay giá rẻ đến Đức bán vé máy bay giá rẻ đi Singapore Các danh lam thắng cảnh các danh lam thắng cảnh ở Anh các địa danh nổi tiếng ở Đức các món ăn ngon tại Hàn Quốc chuyến bay đến Hàn Quốc chuyến bay đi Singapore cuocsong danh lam thắng cảnh ở Ấn Độ danh lam thắng cảnh ở Singapore danh lam thắng cảnh tại Pháp Du lịch Anh Du lịch Ấn Độ du lịch đến Anh Du lịch đến Đức du lịch đến Hàn Quốc du lịch đến nước Anh Du lịch Đức Du lịch Hàn Quốc Du lịch Pháp Du lịch Singapore Du lịch Ý đặt khách sạn tại Đức đặt vé đi Hàn Quốc Đặt vé máy bay đến Canada đặt vé máy bay đi Anh đặt vé máy bay đi Ấn Độ đặt vé máy bay đi Đức đặt vé máy bay đi Hàn Quốc đặt vé máy bay đi Pháp đặt vé máy bay đi Singapore đặt vé máy bay đi Ý ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH CANADA hãng hàng không bay đến Pháp hãng hàng không đi Hàn Quốc hoctienghanquabaihat lịch bay đi Đức lịch bay đi Pháp lịch bay đi Singapore lịch bay đi Ý luyenphongvan món ngon ở Ý mua vé máy bay đến Pháp mua vé máy bay đi Anh mua vé máy bay đi Ấn Độ mua vé máy bay đi Đức mua vé máy bay đi Hàn Quốc mua vé máy bay đi Ý mua vé máy bay giá rẻ mua vé máy bay giá rẻ đến Hàn Quốc mua vé máy bay giá rẻ đi Đức nguphaptienghan SINGAPORE Thác nước Niagara tienghanmoingay truyenhay văn hóa Hàn Quốc văn hóa hàng quốc văn hóa Singapore vé máy bay đi Anh giá rẻ vé máy bay đi Ấn Độ vé máy bay giá rẻ đến Canada vé máy bay giá rẻ đến Hàn Quốc vé máy bay giá rẻ đến Pháp vé máy bay giá rẻ đến Singapore videohoctienghan
Hiển thị các bài đăng có nhãn nguphaptienghan. Hiển thị tất cả bài đăng

I. Câu dẫn trực tiếp
Cấu trúc này dùng để dẫn lời của một người nào đó một cách nguyên văn mà không phải biến đổi về động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc:
“……………” 하고 말하다
“……………” 라고 말하다
Ví dụ:
– “집에 갈 거예요.” 하고 말했어요.
Tôi đã nói rằng tôi sẽ về nhà.
– 선 생님은 우리한테 “열심히 공부해요.” 라고 말했어요
Cô giáo đã bảo chúng tôi hãy học hành chăm chỉ.

II. Câu dẫn gián tiếp
Cấu trúc này dùng để dẫn lời của một người nào đó một cách nguyên văn nhưng phải biến đổi về động từ hoặc tính từ.

1. Câu tường thuật
Cấu trúc:
a/ Thì hiện tại:
Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다.
Tính từ + 다고 (말)하다.
b/ Thì quá khứ:
Động từ/Tính từ + 었/았/였 + 다고 하다
c/ Thì tương lai:
Động từ/Tính từ + 겠다고 하다
Ví dụ:
– 사람들은 그 영화가 재미있다고 해요.
Người ta nói rằng bộ phim đó rất hay.
– 수진씨가 요즘 바쁘다고 말했어요.
Sujin nói rằng dạo gần đây cô ấy bận lắm.
– 진운은 그 일이 정말힘들었다고 했어요.
Jinwoon đã nói rằng công việc ấy rất khó.
– 민우는 한국에갔다고 말했어요.
Minwoo nói rằng anh ấy đã đi Hàn Quốc.
– 내일 날씨가 좋겠다고 합니다.
Nghe nói ngày mai thời tiết sẽ tốt.

2. Câu hỏi
Cấu trúc:
a/ Thì hiện tại:
Động từ/ Tính từ + 냐고 하다/묻다
(hoặc Động từ + (느)냐고 하다/묻다)
b/ Thì quá khứ:
Động từ/Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다
(hoặc Động từ + 았/었(느)냐고 하다/묻다)
c/ Thì tương lai:
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다
Ví dụ:
– 성종은 나에게 어디 가느냐고 물었어요.
Sungjong đã hỏi tôi đi đâu.
– 선생님은 제 이름은 무엇이냐고 했어요.
Thầy hỏi tên tôi là gì.
– 엄마는 나에게 언제 학기는 끝날 거냐고 했어요.
Mẹ tôi hỏi chừng nào thì học kì sẽ kết thúc.
– 다슴은 나한테 시험이 얼마나 어려웠느랴고 물었어요.
Dasum hỏi tôi bài thi khó cỡ nào.

3. Câu rủ rê, đề nghị
Cấu trúc:
a/ Câu rủ rê:
Động từ + 자고 하다
b/ Câu đề nghị:
Động từ + (으)라고 하다
Ví dụ:
– 그는 빨리 가자고 해요.
Anh ấy bảo chúng ta đi nhanh lên.
– 혁재는 한국 음식을 먹자고 해요.
Hyukjae rủ chúng tôi đi ăn món Hàn.
– 선생님은 한국어 숙제를 더 열심히 하라고 해요.
Thầy giáo bảo chúng tôi phải chăm chỉ làm bài tập tiếng Hàn nhiều hơn.
– 그 남자가 여자친구한테 가지 말라고 해요.
Chàng trai ấy đã bảo bạn gái anh ta đừng đi.



Một số tài liệu tự học tiếng Hàn


Cách tải về: các bạn Click vào các Link đính kèm để tải về "Chờ 5s quảng cáo và Ấn bỏ qua quảng cáo "

Đầu tiên bộ giáo trình Tiếng Hàn Tổng Hợp Dành Cho Người Việt (Bản Đẹp)


✥ Trung Cấp 3: SÁCH GIÁO TRÌNH | SÁCH BÀI TẬP | FILE NGHE
✥ Trung Cấp 4: SÁCH GIÁO TRÌNH | SÁCH BÀI TẬP | FILE NGHE
✥ Cao Cấp 6:  SÁCH GIÁO TRÌNH | SÁCH BÀI TẬP | FILE NGHE

Ebook Ngữ pháp tiếng hàn tiêu chuẩn Lê Huy Khoa : Link Tải

Ebook Ngữ pháp tiếng hàn giành cho người Việt : Link Tải 

Ebook Tiếng Hàn cơ bản sơ cấp : Link tải

Ebook Tiếng Hàn cơ bản trung cấp : Link tải

Tài Liệu Trắc nghiệm tiếng Hàn: Link Tải

Tài Liệu Từ Điển 2000 từ vựng: Link Tải

... Và một số tài liệu tiếng Hàn khác mình chưa Up lên được hết!

Cảm ơn Datlun.com đã chia sẽ bài viết hay này :)



1. Hello, how are you?  -  안녕하세요. 어떻게 지내세요?
2. Hello, i'm fine thank you. - 안녕하세요. 잘 지내고 있어요.
3. Do you speak Korean?  -  한국어를 할 줄 아세요?
4. No, i don't speak korean. - 아니요, 한국어를 못해요.
5. Only a little bit . -  아주 조금만요.
6. Where do you come from? - 어느 나라에서 오셨어요?
7. ........


 Blog hôm nay chia sẻ tiếp một bài học tiếng Hàn khá hữu ích về các lỗi sai khá hay gặp ở người Việt khi phát âm tiếng Hàn.

1. Lỗi sai do chưa xác định đúng cách đọc 받침

a, Với các 받침 đơn, lỗi này ít khi xảy ra nhưng vẫn có 1 số trường hợp, khi không xác định 받침 đó được đọc như thế nào thì rất dễ sai khi đọc tới âm tiết tiếp theo. Dẫn tới đọc sai cả từ. Ví dụ: 따뜻하다.
따뜻하다: [따뜯하다] (X)
받침 “ㅅ” được đọc là “ㄷ”
ㄷ+ ㅎ=ㅌ=>따뜻하다: [따뜨타다]
b, Với các 받침kép: Ngay cả các bạn sinh viên năm thứ 3 vẫn nói rằng Với các từ đã được đọc và nghe nhiều lần thì có thể đọc đúng nhưng khi gặp từ mới có 받침 kép thì còn do dự, không biết nên đọc chữ nào và bỏ chữ nào. Vì vậy, trường hợp mắc lỗi với các từ có 받침 kép tương đối nhiều.
Ví dụ: – Nếu là 받침 đơn thì”ㅂ” và “ㅍ” cùng được đọc là”ㅂ”
입:[입]
잎:[입]
nhưng cách đọc của 2받침kép “ㄼ” và “ㄿ” lại khác nhau.
여덟 : [여덜] “ㄼ” thì đọc âm thứ nhất
읊지 : [읍찌] “ㄿ” thì đọc âm thứ hai

2. Lỗi sai do chưa xác định được quy tắc đồng hoá phụ âm

Khi hai hình thái tố kết hợp lại, nguyên âm kết thúc âm đầu gặp nguyên âm bắt đầu âm tiếp theo sẽ sinh ra sự biến âm ở một trong hai hoặc cả hai nguyên âm đó.
Ví dụ:먹는다 , 박문관
ㄱ+ㄴ -> ㅇ+ㄴ -> 먹는다:[몽는다]
ㄱ+ㅁ -> ㅇ+ㅁ -> 박문관:[방문관]
phụ âm “ㄱ” khi gặp phụ âm “ㄴ”hoặc “ㅁ” bị đồng hoá và đọc thành “ㅇ”
Hay ví dụ khác :
낱말을: [난말:을] ㄷ+ㄴ,ㅁ -> ㄴ+ㄴ,ㅁ
Nếu hình thái tố đứng trướoc kết thúc bằng 1 nguyên âm và hình thái tố đứng tiếp sau cũng là 1 nguyên âm thì 1 trong hai nguyên âm hoặc cả hai nguyên âm có thể bị biến đối về cách phát âm.
Ví dụ:
넓죽하다:[널쭉하다] -> [널쭈카다]
Nguyên âm “ㅈ”ở hình thái tố thứ 2 đã bị chuyển thành âm căng “ㅉ” do kết thúc của hình thái tố thứ nhất là âm “ㅂ”.
Đây là một trong số những lỗi sai mà ngay cả các bạn sinh viên đã học qua môn ngữ âm nếu không chú ý vẫn mắc lỗi. Theo thống kê qua bản kiểm tra thử có tới 40% các bạn vẫn sai ở lỗi này.
Ví dụ :
낱말:[난말] (O) 몇리:[면니] (O)
낱말: :[낟말] (X) 몇리:[멷리] 이나 [ 몇니] (X)

3. Lỗi sai do sự biến động âm tiết

a,Sự chuyển hoá phụ âm thành nguyên âm: Trong tiếng Hàn , có những động từ hoặc tính từ kết thúc bằng bằng phụ âm “ㅂ”. Thì khi chia động từ hoặc thực hiện các chức năng trong câu mà phải kết hợp với tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm như :”아/어서 “, “으니까”,… thì “ㅂ” bị chuyển thành nguyên âm “우” hoặc “오”.
Ví dụ:
아름답다: 아름답아요(X) 곱다:[곱아요].(X)
아름답다: 아름다워요(O) 곱다: 고와요.(O)
“ㅂ”-> “” 우” . 우+어요-> 워요 “ㅂ”-> 오, 오+아요->와요
b,Lỗi sai do sự chuyển hoá nguyên âm : Một số từ kết thúc bằng nguyên âm “ㄷ” thì khi tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm thì “ㄷ” bị chuyển thành “ㄹ”
듣다+ (아/어보다)-> 들어보다.
c,Do xác định chưa đúng về âm sáng và âm tối
(1)꼬볼꼬볼(×), 꼬불꼬불(○) (2)안타까워(○), 안타까와(×)

4. Lỗi sai do sự lược bỏ phụ âm

Trong tiếng Hàn Quốc, có một số động từ và danh từ kết thúc bằng “ㄹ”, khi tiếp vị ngữ mà nó phải đi kèm bắt đầu bằng nguyên âm”ㄴ” ,”ㅅ”,… thì xuất hiện hiện tượng biến mất âm”ㄹ”.
Ví dụ: 알다.
알다(으세요) -> 아세요. 아는 사람
Sự lược bỏ phụ âm”ㄹ”, “ㅅ”, “ㅇ”, “ㅎ”,hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp.
Ví dụ: 종용:[조용]
좋은:[조은]
간난:[가난]

5. Lỗi sai do sự lược bỏ nguyên âm

Sự lược bỏ nguyên âm “아”, “어”, “으”, “이” , hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp
Ví dụ: 트어:[터]
가아서:[가서]
깨어:[깨]
Sự lược bỏ phụ âm”ㄹ”, “ㅅ”, “ㅇ”, “ㅎ”, hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp.

Nguyên tắc phát âm trong tiếng Hàn

I. Nguyên tắc phát âm
1, Nguyên tắc với phụ âm
① ㄱ , ㄲ , ㅋ → ㄱ 예) 책[책], 밖[박],, 부엌[부억]
② ㄴ → ㄴ 예) 안[안], 한->[한]
③ ㄷ , ㅅ , ㅆ , ㅈ , ㅊ , ㅌ → ㄷ
예) 낟[낟], 낱[낟], 낫[낟], 났(다)[낟(따)],
낮(다)[낟(따)], 낯[[낟],옷[옫]
꽃[꼳], 하얗->[하얃], 놓는다 [녿는다]
④ ㄹ → ㄹ 예) 달 [달].발[발]
⑤ ㅁ → ㅁ 예) 잠 [잠]
⑥ ㅂ , ㅍ → ㅂ 예) 압 [압], 앞[압], 잎[입]
⑦ ㅇ → ㅇ 예) 강 [강]
⑧ Đối với các “” kép, có quy tắc phát âm như sau:
Các “받침” kép” ㅄ, ㄳ, ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅀ” , sẽ đọc các âm tiết đầu tiên
예) 값[갑], 몫[목], 앉(고)[안(꼬)], 않(다)[안(타)],
섧(다)[설(따)],외곬[외골], 핥(고)[할(꼬)], 닳(다)[달(타)]
⑨Các “받침” kép ‘ㄻ, ㄿ’ , sẽ đọc các âm tiết thứ hai
예) 삶[삼ː], 읊지[읍찌]
⑩Riêng, “받침” kép ‘ㄺ, ㄼ’ thì có trường hợp bất quy tắc
- ‘ㄺ’ thì đọc âm ‘ㄱ’
예) 닭 → [닥], 읽(지) → [익(찌)], 흙[흑]
Nhưng cũng có trường hợp ngoại lê đọc”ㄹ” thay vì đọc “ㄱ”
예) 읽(고)→ [일(꼬)], 맑고[말꼬] , 맑게[말께]
-‘ㄼ’ thì đọc âm‘ㄹ’ 예) 여덟[여덜], 넓다[널따]
Nhưng cũng có trường hợp ngoại lệ đọc”ㅂ”
예) 넓죽하다[넙쭈카다] 밟다[밥따] 밟지[밥찌]
⑪”받침” kép ‘ㄶ, ㅀ‘의 뒤에 ’ㄷ, ㅈ, ㄱ‘이 오면 ’ㅎ‘과 ’ㄷ, ㅈ, ㄱ‘이 결합하여
’ㅌ, ㅊ, ㅋ‘으로 발음된다. 예) 않던[안턴], 닳지[달치], 많고[만코]
2) Nguyên tắc với nguyên âm:
Nếu kết thúc của hình thái tố đứng trướoc là 1 phụ âm và bắt đầu của hình thái tố đứng sau là nguyên âm thì phụ âm đó sẽ được đọc vắt lên với nguyên âm
㉠Nếu hình thái tố đứng sau là trợ từ hay hậu tố thì nguyên âm kết thúc ở hình thái tố đứng trước sẽ được giữ nguyên khi đọc vắt lên với nguyên âm bắt đầu trợ từ hoặc hậu tố..
예) 옷이[오시], 옷을[오슬], 먹이[머기], 흙을[흘글], 묻어[무더]
㉡Nếu hình thái tố đứng sau là một từ độc lập thì nguyên âm kết thúc ở hình thái tố đứng trước sẽ được đổi sang cách đọc của nó theo nguyên tắc ở phấn 1 rồi mới đọc vắt lên với nguyên âm bắt đầu hình thái tố đứng sau
예) 옷안 →[옫안]→[오단], 웃어른[욷어른]→[우더른]
예) 겉옷 →[걷옫]→[거돋], 짚 아래[집아래]→[지바래]
예) 값없다 →[갑업다]→[가법따] , 맛없다 -> [마덥다]음절의 끝소리 규칙과
II. Đồng hoá phụ âm
Khi hai hình thái tố kết hợp với nhau nếu nguyên âm kết thúc của hình thái tố đứng trước gặp nguyên âm bắt đầu của hình thái tố đứng sau, thì hoặc một trong hai nguyên âm bị biến đổi hoặc cả 2 sẽ biến đổi
자음 동화 규칙(여기서의 ㄱ,ㄷ,ㅂ은 대표음이다)
① 파열음이 비음과 같은 성질을 갖기 위한 음운 변동.(비음 앞에서 파열음은 제 음가를 유지하기 어렵다.)
ㄱ(ㄲ, ㅋ) ㅇ
ㄷ(ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ) + (ㄴ, ㅁ) → ㄴ + ㄴ, ㅁ
ㅂ(ㅍ) ㅁ
예)박문관->[방문관], 받는다→[반는다], 집는다→[짐는다]
② 파열음 뒤에서 유음이 비음으로 바뀐 것: (이건 상호동화)
ㄱ ㅇ
ㄷ + ㄹ → ㄴ + ㄴ
ㅂ ㅁ
예) 백로→[뱅로]→[뱅노], 백 리 →[뱅리]→[뱅니],
섭리→[섬리]→[섬니], 몇리→[멷리]→[면리]→[면니]
③ 비음 뒤에서 유음이 비음으로 바뀜으로써 성질이 같아지는 음운 변동
ㅁ ㅁ
+ ㄹ → + ㄴ
ㅇ ㅇ
예) 남루→[남누], 종로→[종노]
④ 유음과 비음, 비음과 유음이 만날 때, 비음이 유음으로 바뀌어 두 소리가 같아지는 음운 변동
ㄹ + ㄴ
→ [ ㄹ + ㄹ ]
ㄴ + ㄹ
예) 칼날→[칼랄], 신라→[실라], 천 리→[철리], 설날 ->[설랄]
▪Sau đây là trường hợp ngoại lệ:‘ㄹ’được phát âm thành [ㄴ]
․의견란[의견난], 임진란[임진난] 생산량[생산냥], 결단력[결딴녁]
․동원령[동원녕] 상견례[상견녜], 횡단로[횡단노], 이원론[이원논]
III. 구개음화와 된소리되기
▪구개음 : Là những âm hình thành giữa mặt lưỡi và cuống họng (ㅈ, ㅉ, ㅊ) ▪구개음화 : Khi nguyên âm‘ㄷ, ㅌ’k ết thúc của hình thái tố thứ nhất gặp hậu tố( hình thái tố tiếp theo) được bắt đầu bằng nguyên âm ‘ㅣ’ thì
‘ㄷ, ㅌ’s ẽ bị chuyển hoá và đọc thành ‘ㅈ, ㅊ’
(ㄷ, ㅌ + ㅣ → ㅈ, ㅊ)
예) 굳+이 → 구디→ [구지] 붙+이+ 다→ 부티다→ [부치다]
▪된소리되기 : 두 개의 안울림소리가 만나면 뒤의 예사소리가 된소리로 바뀌는 현상
예)입고→ [입꼬], 앞길→ [압낄], 약국→ [약꾹], 걷다 → [걷따]
1) 안울림소리(ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ) + 안울림소리(ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ)

된소리(ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ)로 발음
IV. 모음 조화
■ 모음 조화
▪모음 조화 : 용언의 어간과 어미가 결합될 때, 양성 모음은 양성 모음끼리,
음성 모음은 음성 모음끼리 어울리는 현상.
용언의 어간 ㅏ, ㅗ일 때 : -아, -아라, -아서, -았-
잡다(잡아, 잡아라, 잡아서, 잡았다)
ㅜ, ㅓ일 때 : -어, -어라. -어서, -었-
묻다(묻어, 묻어라, 묻어서, 묻었다)
① 어간과 어미의 결합이나 의성어, 의태어가 형성될 때 적용된다.
② 모음 조화는 의성 부사와 의태 부사에서 가장 뚜렷이 나타난다.
예) 졸졸/줄줄, 찰찰/철철, 달달/들들, 알록달록/얼룩덜룩, 아장아장/어정어정
③ 모음조화는 서서히 약화되고 있다. 예) ‘깡충깡충’, ‘꼬불꼬불’, ‘고마워’
④ 모음조화는 표기에 반영된다.
▪양성 모음과 음성 모음의 느낌의 차이
양성 모음 (ㅏ, ㅗ,ㅑ, ㅛ, ㅗ, ㅘ, ㅚ, ㅒ): 밝고, 작고, 가볍고 경쾌한 느낌.
예) 아장아장
음성 모음 (ㅓ, ㅜ, ㅕ, ㅠ, ㅔ, ㅖ, ㅝ, ㅞ, ㅟ, ㅡ, ㅣ)
: 양성모음에 비해 어둡고, 크고, 무거운 느낌. 예) 어정어정, 줄줄줄
▪모음조화에 어긋난 말
(1)꼬볼꼬볼(×), 꼬불꼬불(○) (2)안타까워(○), 안타까와(×)
V.음운의 축약과 탈락
1. 음운 축약 : Khi hai hình thái tố gặp nhau, kết hợp với nhau tạo ra một âm tiết có cách phát âm khác
a,자음 축약 : ‘ㅂ ,ㄷ ,ㅈ ,ㄱ’이 ‘ㅎ’과 서로 만나면 ‘ㅍ ,ㅌ ,ㅊ ,ㅋ’으로 변하는 현상
예) 잡히다[자피다], 젖히다[저치다], 좋지[조치], 놓다[노타]
b,모음 축약 : 앞 뒤 형태소의 두 음운이 합쳐져서 하나의 음운이나 음절로 소리나는
ㅏ, ㅓ, ㅗ, ㅜ + ㅣ ⇒ ㅐ, ㅔ, ㅚ, ㅟ 사이>새 ; 터이다>테다 ; 오이>외 ; 오누이>오뉘
ㅣ + ㅓ ⇒ ㅕ 가리어>가려
ㅗ + ㅏ ⇒ ㅘ 오아서>와서
ㅜ + ㅓ ⇒ ㅝ 두었다>뒀다
ㅡ + ㅣ ⇒ ㅢ 뜨이다>띄다
2. 음운의 탈락 : Khi hai hình thái tố kết hợp với nhau, để thuận tiện trong phát âm thì có âm nào đó không được phát âm
1) 모음 탈락 – 한 음운이 완전히 탈락함.
① 동음 탈락 : 이어진 같은 소리가 탈락함
예) 가+았다→갔다, 건너+어도→건너도 등
② ‘으’탈락 : 어미 ‘어’ 앞에서 어간 ‘으’가 탈락함
예) 쓰+어→써, 쓰+었다→썼다 등
③ ‘어’탈락 : 어간 ‘에,애’ 아래에서 ‘어’가 탈락함.
예) 깨+어→깨, 개+었다→갰다 등
④ ‘아’탈락 : ‘하다’의 어간 ‘하’에서 ‘아’가 탈락함.
예) 깨끗+하지→깨끗치
⑤ ‘이’탈락 : 서술격 조사 ‘이다’의 어간 ‘이’가 탈락함 . 예)아버지+이다→아버지다
2) 자음 탈락
① 동음 탈락 : 간난 → 가난 , 목과 → 모과
② ‘ㄹ’탈락 : ‘ㄴ, ㅅ, ㅈ’앞에서 ‘ㄹ’이 탈락함
살+는→사는, 울+는→우는, 딸+님→따님, 솔+나무→소나무
③ ‘ㅅ’탈락 : 준말에서 본래의 형태소인 ‘ㅅ’탈락함
그것+이 →그게, 이것+이 →이게, 요것+이 →요게
④ ‘ㅎ’탈락 : 모음이나 ‘ㄴ’앞에서 ‘ㅎ’이 발음되지 않는 경우
좋+은→[조은], 좋+으니→[조은], 좋+아서→[조아서]
3) 음절 탈락
생각하지 → 생각지 , 이러하니 → 이러니
VI. 사잇소리 현상
▪사잇소리 현상 : 두 형태소의 결합으로 합성 명사를 이룰 때,울림소리와 안울림소리가 만나면 뒤에, 오는 안울림소리가 된소리로 바뀌어 발음되는 현상
∘ 울림소리(ㄴ, ㅁ, ㅇ, ㄹ, 모음) + 안울림 소리(ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ) ->된소리(ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ)로 발음

(Sưu tầm)

Ngữ động từ bất quy tắc ‘-ㄹ’
Khi âm kết thúc của gốc động từ có patchim ‘ㄹ’ thì ‘-ㄹ’ sẽ được lược bỏ nếu kết hợp với các đuôi từ có ‘-ㄴ,-ㅂ,-ㅅ’ tiếp giáp với nó.
Ví dụ:
– 살다(sống) -> 어디에서 사세요? Bạn sống ở đâu?
– 알다(biết) -> 저는 그 사람을 잘 압니다. Tôi biết rõ về người đó.
– 팔다(bán) -> 그 가게에서 무엇을 파니? Họ bán gì trong cửa hàng đó vậy?
– 말다(đừng) -> 들어오지 마세요. Đừng vào.
Ngữ động từ Bất quy tắc ‘르’* Đối với những động từ có gốc động từ kết thúc là “르” khi kết hợp với nguyên âm thì có cách chia như sau:
* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.– 모르다 (không biết) -> 몰라요
– 빠르다 (nhanh) -> 빨라요
– 다르다 (khác) -> 달라요
– 저는 영어를 몰라요. Tôi không biết tiếng Anh.
– 비행기는 빨라요. Máy bay thì nhanh.
– 전화번호가 달라요. Số điện thoại thì khác.
* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là những nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽbiến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.– 부르다 (hát) -> 불러요.
– 기르다 (nuôi) -> 길러요.
– 누르다 (nhấn, ấn) -> 눌러요.
– 노래를 불러요. (Tôi) hát một bài hát.
– 저는 어렸을 때, 강아지를 길렀습니다. Hồi nhỏ tôi có nuôi một con chó con.
– 문을 열고 싶어요? (Anh) muốn mở cửa à?
– 그러면, 여기를 눌러 주세요. Nếu vậy, hãy nhấn vào đây.
Ngữ động từ Bất quy tắc ‘으’    (1) Hầu hết các gốc động từ có âm kết thúc ‘으’ đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc.– 쓰 (다) + -어요: ㅆ+ㅓ 요 => 써요: viết, đắng, đội (nón)
– 크 (다) + -어요: ㅋ + ㅓ 요 => 커요: to, cao
– 뜨 (다): mọc lên, nổi lên
– 끄 (다): tắt ( máy móc, điện, đèn)
– 저는 편지를 써요. Tôi đang viết thư.
– 편지를 썼어요. Tôi đã viết thư.
– 편지를 써야 해요. Tôi phải viết thư.
– 동생은 키가 커요. Em trai tôi to con
   (2) ‘-아요’ được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó ‘으’ là ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’, ‘-어요’ được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó ‘으’ những âm có các nguyên âm khác ngoại trừ ‘아’ và ‘오’.
Bất quy tắc -으 + ‘-아요’ khi:– 바쁘 (다) + -아요: 바ㅃ + ㅏ요 => 바빠요: bận rộn
– 배가 고프 (다): đói bụng
– 나쁘 (다): xấu (về tính chất)
– 잠그 (다): khoá
– 아프 (다): đau
– 저는 오늘 바빠요. Hôm nay tôi bận.
– 오늘 아침에 바빴어요. Sáng nay tôi (đã) bận.
– 바빠서 못 갔어요. Tại vì tôi bận nên tôi đã không thể đi.
 
Bất quy tắc -으 + ‘-어요’ khi:– 예쁘 (다) + -어요: 예ㅃ ㅓ요 => 예뻐요 (đẹp)
– 슬프 (다): 슬ㅍ ㅓ요 => 슬프다 (buồn)
– 기쁘 (다): vui
– 슬프 (다): buồn
Ngữ động từ Bất quy tắc ‘-ㅂ’Một vài động từ có gốc kết thúc bằng phụ âm ‘-ㅂ’ thuộc dạng bất quy tắc này. Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-ㅂ’ và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ ‘-ㅂ’ đi, thêm ‘우’ vào gốc động từ đó. Khi kết hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi ‘아/어/여’, ‘아/어/여서’ hoặc ‘아/어/여요’ ta luôn kết hợp theo trường hợp ‘-어’, ‘어서’, ‘어요’ ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’ và ‘곱다’. Khi gốc động từ có ‘-ㅂ’ mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.
– 즐겁다 (vui) 즐거우 + 어요 -> 즐거우어요 -> 즐거워요 (dạng rút gọn)
– 반갑다 (vui vẻ) 반가우 + 어요 -> 반가우어요 -> 반가워요.
– 춥다 (lạnh) 추우 + 었어요 -> 추우었어요 -> 추웠어요.
– 어렵다 (khó) 어려우 + ㄹ거예요 -> 어려울 거예요.
– 덥다 (nóng) 더우 + 어 보여요 -> 더우어 보여요 -> 더워 보여요.
– 돕다 (giúp đỡ) 도우 + 아요 -> 도우아요 -> 도와요.
– 곱다 (đẹp, tốt, mịn, ân cần) 고우 + 아요 -> 고우아요 -> 고와요.
Ngữ động từ bất quy tắc ‘-ㄷ’Patchim ‘-드’ ở âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm tiếp theo nó (tức âm đầu tiên của một đuôi từ) là một nguyên âm, nhưng nó sẽ không đổi nếu tiếp theo nó là một phụ âm.
Ví dụ:
– 듣다 (nghe): 듣 + 어요 -> 들어요.
– 묻다 (hỏi): 묻 + 어 보다 -> 물어 보다.
– 걷다 (đi bộ ): 걷 + 었어요 -> 걸었어요.
– 저는 지금 음악을 들어요. Tôi đang nghe nhạc.
– 잘 모르면 저한테 물어 보세요. Nếu bạn không rõ thì hỏi tôi nhé.
– 어제는 많이 걸었어요. Tôi đã đi bộ nhiều vào hôm qua.
– 저한테 묻지 마세요. Đừng hỏi tôi.
* Lưu ý: Tuy nhiên ‘닫다’ (đóng), ‘받다’ (nhận) và ‘믿다'(tin) không thuộc hệ thống bất quy tắc này.
– 문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng cửa giúp cho tôi.
– 어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận được thư từ bạn tôi.

Hôm nay luyện lại cách đọc phát âm cho chuẩn nên lưu lại trên blog luôn :) .
Đánh dấu trang lại học ngấm dần nhé các bạn ( ấn Ctrl +D để lưu đánh dấu trang nhanh).

CÁCH PHÁT ÂM PHỤ ÂM CUỐI

Những phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối pachim (PC)
Trong tiếng Hàn có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối sẽ được phát âm khi đọc là ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ,ㅇ.
Các phụ âm khác khi sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.
1.1. Khi các phụ âm ㄱ,ㅋ,ㄲ là phụ âm cuối thì ta chuyển về đọc toàn bộ thành ㄱ (k)
Ví dụ: 속: (xok) ở trong, 부엌: (pu ok) bếp, 밖: (ppak) bề ngoài, bên ngoài
1.2. Khi phụ âm ㄴ là phụ âm cuối chúng ta vẫn đọc là ㄴ (n)
Ví dụ: 문: (mun) cửa, 손: (xon) bàn tay, 편지: (phyon chi) lá thư
1.3. Khi các phụ âm ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ là phụ âm cuối ta chuyển hết toàn bộ thành ㄷ(t)
Ví dụ: 옷: (ot) áo, 꽃: (ccot) hoa, 끝(Kkưt) kết thúc, 듣다: (tut ta) nghe, 낮: (nat) ban ngày, 파랗다: (pha rat ta) màu xanh, 있다: (it ta) có.
1.4. Khi phụ âm ㄹ là phụ âm cuối chúng ta đọc là ㄹ(l)
Ví dụ: 말: (mal) con ngựa, 팔다: (phal) bán, 칠 (cchil) số 7, 월: (oul) tháng
1.5. Khi phụ âm ㅁ là phụ âm cuối ta đọc là ㅁ (m)
Ví dụ: 엄마: (om ma) mẹ, 사람: (xa ram) người, 삼 (xam) số 3
1.6. Khi phụ âm ㅂ,ㅍ là phụ âm cuối chúng ta chuyển toàn bộ thành ㅂ(p)
Ví dụ: 입: (ip) cái miệng, 잎: (ip) cái lá, 앞: (ap) phía trước
1.7. Khi phụ âm ㅇ là phụ âm cuối chúng ta đọc là ㅇ(ng)
Ví dụ: 강 (cang) sông, 공항 (cong hang) sân bay, 방: (pang) phòng
(ㄸ, ㅃ, ㅉ không làm phụ âm cuối)
Lưu ý: đây chỉ là quy tắc phát âm khi phát âm, trong khi viết phải viết theo dạng nguyên mẫu.
SỰ NỐI VẦN (연음화)
1.1 Những từ có từ 2 âm tiết trở lên mà âm tiết trước có 받침 (patchim – PC) + “ㅇ” thì ta sẽ đọc âm của PC đó với âm tiết của từ tiếp theo. (Chú ý “ㅇ” là phụ âm câm)
보기: 남아요 phát âm là [나마요]
한국어 phát âm là [ 한구거]
연습: (bài tập)
ㄱ. 이 분이 한국 사람이에요
ㄴ. 이름이 무엇입니까?
ㄷ. 꽃을 받았어요.
ㄹ. 음식이 맛있다.
ㅁ. 밥을 먹어요.
ㅂ. 옷을 입어요.
1.2.
- Từ có PC /ㅂ/: ㅂ,ㅍ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅁ / ㄴthì ta sẽ đọc PC đó là ㅁ. Ví dụ: 앞문 [암문]
- Từ có PC /ㄷ/: ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅁ / ㄴthì ta sẽ đọc PC đó là ㄴ. Ví dụ: 낱말 [난말]:
- Từ có PC /ㄱ/: ㄱ,ㅋ,ㄲ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅁ / ㄴthì ta sẽ đọc PC đó là ㅇ Ví dụ: 국물 [궁물]:
연습: (bài tập)
ㄱ. 창문을 닫는다. –>
ㄴ. 꽃무늬가 예뻐요. –>
ㄷ. 공부를 합니다. –>
ㄹ. 부엌만 청소하세요.–>
ㅁ. 지금 읽는 책. –>
1.3.
- Từ có PC /ㅂ,ㄷ,ㄱ/ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅂ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅃ. Ví dụ: 잡비 [잡삐]
- Từ có PC /ㅂ,ㄷ,ㄱ/ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㄷ thì ta sẽ đọc PC đó là ㄸ. Ví dụ: 법대 [법때]
- Từ có PC /ㅂ,ㄷ,ㄱ/ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅈ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅉ. Ví dụ: 답장 [답짱]
- Từ có PC /ㅂ,ㄷ,ㄱ/ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅅ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅆ. Ví dụ: 학생 [학쌩]
- Từ có PC /ㅂ,ㄷ,ㄱ/ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㄱ thì ta sẽ đọc PC đó là ㄲ. Ví dụ: 입국 [입꾹]
연습: (bài tập)
ㄱ. 학비를 받았어요
ㄴ. 식당에 갑시다.
ㄷ. 박자를 맞추세요.
ㄹ. 선물을 받습니다.
ㅁ. 듣고 따라하세요.
ㅂ. 축구와 야구를 합니다.
1.4.
1. Từ có PC ㅂkhi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅎ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅍ ví dụ: 입학 [이팍]
2.- Từ có PC ㄷkhi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅎ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅌ ví dụ: 맏형 [마텽]
– Từ có PC ㅎ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㄷ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅌ ví dụ: 좋다 [조타]
3. – Từ có PC ㅈ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅎ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅊ ví dụ: 맞하다 [마차다]
– Từ có PC ㅎ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅈ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅊ ví dụ: 그렇지만 [그러치만]
4.- Từ có PC ㄱ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㅎ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅋ ví dụ: 축하하다 [추카하다]
– Từ có PC ㅎ khi kết hợp với phụ âm đầu tiên của từ tiếp theo là ㄱ thì ta sẽ đọc PC đó là ㅋ ví dụ: 빨갛게 [빨가케]
연습: (bài tập)
ㄱ. 법학을 공부해요.
ㄴ. 날씨가 좋다.
ㄷ. 꽃이 예쁘게 꽂혔어요.
ㄹ. 생일 축하합니다.
ㅁ. 잎이 노랗게 되었어요.
1.5. “ㄹ” 발음: (phát âm)
ㅁ + ㄹ ==> ㅁ + ㄴví dụ: 심리 [심니]
ㅇ + ㄹ ==> ㅇ + ㄴ ví dụ: 정리 [정니]
ㄴ + ㄹ ==>ㄴ+ㄴ ví dụ: 신라 [신나]
ㄹ + ㄴ ==> ㄹ + ㄹ ví dụ: 일년 [일련]
ㅂ + ㄹ ==> ㅁ + ㄴ ví dụ: 섭리 [섬니]
ㄱ + ㄹ ==> ㅇ + ㄴ ví dụ: 독립 [동닙]
1.6.
ㄷ + 이 ==> 지 ví dụ: 굳이 [구지]
ㅌ + 이 ==>치 ví dụ: 같이 [가치]
(ㄷ + ㅎ) + 이 ==>치 ví dụ: 닫히다 [다치다]
1.7. ㅅ + ㅎ ==> ㅌ ví dụ: 따뜻하다 [따뜨타다]
1.8.Những từ có kết thúc là 받침 ghép thì có những chú ý sau
PC ghép
Cách đọc
/ㄱ/
ㄳ, ㄺ
넋 [넉] (hồn ma) 닭 [닥] (con gà) 넋이 /넉씨/, 닭이 /달기/
/ㄴ/
ㄵ, ㄶ
앉다 /안따/(ngồi), 많다 /만타/(nhiều) 앉아 /안자/ , 많아서 /마나서/
/ㄹ/
ㄼ, ㄽ, ㄾ, ㅀ
넓다 / 널따/ (rộng), 핥다 / 할따/(liếm) 넓어 /널버/ , 핥아 /할타/
/ㅁ/

젊다 /점따/(trẻ) 젊어서 /절머서/
/ㅂ/
ㅄ, ㄿ
없다 /업따/ (không có), 읊다 / 읍따/(sáng tác thơ)
Phụ âm cuối (pachim): ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅁ ㅂ ㅇ
Có 7 phụ âm có thể dùng như phụ âm cuối trong tiếng Hàn. Chúng là [ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅁ ㅂ ㅇ]. Nếu các phụ âm khác nằm ở cuối, âm tiết phát ra bị thay đổi như dưới đây
ㄱ, ㄲ, ㅋ ——-> k
ㄴ ————–> n
ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ———–>t
ㄹ—————>l
ㅁ—————>m
ㅂ, ㅍ———–>p
ㅇ————–>ng

Các bạn luyện tập bằng cách đọc và viết lại một số các từ sau:
1.거그, 밖, 부엌, 곡, 국, 독, 복, 닦
2. 논, 언니, 한국, 논, 단, 돈, 문, 분
3. 듣다, 있다, 밑, 히욯, 곧, 웃, 닻, 솥, 낫, 낮, 낯
4. 쌀, 가을, 딸기, 길, 실, 말, 글, 잘
5. 봄, 김치, 남산, 감, 담, 밤, 솜, 김
6. 밥, 입, 잎, 답, 법, 삽, 숲, 앞,
7. 강, 좋이, 공항, 방, 상, 종, 콩,

Chúc các bạn có một ngày học tiếng hàn vui vẻ?


Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.