ẩm thực Hàn Quốc ẩm thực Ý bán vé máy bay giá rẻ đến Đức bán vé máy bay giá rẻ đi Singapore Các danh lam thắng cảnh các danh lam thắng cảnh ở Anh các địa danh nổi tiếng ở Đức các món ăn ngon tại Hàn Quốc chuyến bay đến Hàn Quốc chuyến bay đi Singapore cuocsong danh lam thắng cảnh ở Ấn Độ danh lam thắng cảnh ở Singapore danh lam thắng cảnh tại Pháp Du lịch Anh Du lịch Ấn Độ du lịch đến Anh Du lịch đến Đức du lịch đến Hàn Quốc du lịch đến nước Anh Du lịch Đức Du lịch Hàn Quốc Du lịch Pháp Du lịch Singapore Du lịch Ý đặt khách sạn tại Đức đặt vé đi Hàn Quốc Đặt vé máy bay đến Canada đặt vé máy bay đi Anh đặt vé máy bay đi Ấn Độ đặt vé máy bay đi Đức đặt vé máy bay đi Hàn Quốc đặt vé máy bay đi Pháp đặt vé máy bay đi Singapore đặt vé máy bay đi Ý ĐỊA ĐIỂM DU LỊCH CANADA hãng hàng không bay đến Pháp hãng hàng không đi Hàn Quốc hoctienghanquabaihat lịch bay đi Đức lịch bay đi Pháp lịch bay đi Singapore lịch bay đi Ý luyenphongvan món ngon ở Ý mua vé máy bay đến Pháp mua vé máy bay đi Anh mua vé máy bay đi Ấn Độ mua vé máy bay đi Đức mua vé máy bay đi Hàn Quốc mua vé máy bay đi Ý mua vé máy bay giá rẻ mua vé máy bay giá rẻ đến Hàn Quốc mua vé máy bay giá rẻ đi Đức nguphaptienghan SINGAPORE Thác nước Niagara tienghanmoingay truyenhay văn hóa Hàn Quốc văn hóa hàng quốc văn hóa Singapore vé máy bay đi Anh giá rẻ vé máy bay đi Ấn Độ vé máy bay giá rẻ đến Canada vé máy bay giá rẻ đến Hàn Quốc vé máy bay giá rẻ đến Pháp vé máy bay giá rẻ đến Singapore videohoctienghan

Cấu trúc dẫn lời của một người nào đó một cách nguyên văn

I. Câu dẫn trực tiếp
Cấu trúc này dùng để dẫn lời của một người nào đó một cách nguyên văn mà không phải biến đổi về động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc:
“……………” 하고 말하다
“……………” 라고 말하다
Ví dụ:
– “집에 갈 거예요.” 하고 말했어요.
Tôi đã nói rằng tôi sẽ về nhà.
– 선 생님은 우리한테 “열심히 공부해요.” 라고 말했어요
Cô giáo đã bảo chúng tôi hãy học hành chăm chỉ.

II. Câu dẫn gián tiếp
Cấu trúc này dùng để dẫn lời của một người nào đó một cách nguyên văn nhưng phải biến đổi về động từ hoặc tính từ.

1. Câu tường thuật
Cấu trúc:
a/ Thì hiện tại:
Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다.
Tính từ + 다고 (말)하다.
b/ Thì quá khứ:
Động từ/Tính từ + 었/았/였 + 다고 하다
c/ Thì tương lai:
Động từ/Tính từ + 겠다고 하다
Ví dụ:
– 사람들은 그 영화가 재미있다고 해요.
Người ta nói rằng bộ phim đó rất hay.
– 수진씨가 요즘 바쁘다고 말했어요.
Sujin nói rằng dạo gần đây cô ấy bận lắm.
– 진운은 그 일이 정말힘들었다고 했어요.
Jinwoon đã nói rằng công việc ấy rất khó.
– 민우는 한국에갔다고 말했어요.
Minwoo nói rằng anh ấy đã đi Hàn Quốc.
– 내일 날씨가 좋겠다고 합니다.
Nghe nói ngày mai thời tiết sẽ tốt.

2. Câu hỏi
Cấu trúc:
a/ Thì hiện tại:
Động từ/ Tính từ + 냐고 하다/묻다
(hoặc Động từ + (느)냐고 하다/묻다)
b/ Thì quá khứ:
Động từ/Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다
(hoặc Động từ + 았/었(느)냐고 하다/묻다)
c/ Thì tương lai:
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다
Ví dụ:
– 성종은 나에게 어디 가느냐고 물었어요.
Sungjong đã hỏi tôi đi đâu.
– 선생님은 제 이름은 무엇이냐고 했어요.
Thầy hỏi tên tôi là gì.
– 엄마는 나에게 언제 학기는 끝날 거냐고 했어요.
Mẹ tôi hỏi chừng nào thì học kì sẽ kết thúc.
– 다슴은 나한테 시험이 얼마나 어려웠느랴고 물었어요.
Dasum hỏi tôi bài thi khó cỡ nào.

3. Câu rủ rê, đề nghị
Cấu trúc:
a/ Câu rủ rê:
Động từ + 자고 하다
b/ Câu đề nghị:
Động từ + (으)라고 하다
Ví dụ:
– 그는 빨리 가자고 해요.
Anh ấy bảo chúng ta đi nhanh lên.
– 혁재는 한국 음식을 먹자고 해요.
Hyukjae rủ chúng tôi đi ăn món Hàn.
– 선생님은 한국어 숙제를 더 열심히 하라고 해요.
Thầy giáo bảo chúng tôi phải chăm chỉ làm bài tập tiếng Hàn nhiều hơn.
– 그 남자가 여자친구한테 가지 말라고 해요.
Chàng trai ấy đã bảo bạn gái anh ta đừng đi.


Đăng nhận xét

[blogger]

Author Name

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.